ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=======================
NGUYỄN THỊ CHÂM
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
TRONG VIỆC TRỢ GIÚP TRẺ EM
KHUYẾT TẬT TẠI PHƯỜNG CAO THẮNG,
TP. HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=================
NGUYỄN THỊ CHÂM
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
TRONG VIỆC TRỢ GIÚP TRẺ EM
KHUYẾT TẬT TẠI PHƯỜNG CAO THẮNG,
TP. HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội (định hướng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan đoàn thể, đơn vị, các đồng chí
lãnh đạo, cán bộ phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người giúp tôi trả lời bản câu
hỏi khảo sát làm cơ sở cho việc phân tích và đưa ra kết quả để hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có
những phần nghiên cứu chưa sâu. Rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp quý báu của thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Châm
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu của TC và.....................................64
những thành viên trong gia đình TC .........................................................................64
Bảng 3.2: Bảng kế hoạch giải quyết vấn đề..............................................................67
Bảng 3.3: Kết quả đạt được sau khi tiến hành Quản lý ca ........................................74
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Số lượng trẻ em khuyết tật ...................................................................39
Biểu đồ 2.2. Mức độ khuyết tật của trẻ em khuyết tật .............................................40
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ giới tính của trẻ em khuyết tật ....................................................41
Biểu đồ 2.4. Nhu cầu của trẻ em khuyết tật..............................................................43
Biểu đồ 2.5. Các hoạt động mà TEKT được thụ hưởng từ......................................45
văn phòng CTXH phường Cao Thắng......................................................................45
Biểu đồ 2.6. Các lĩnh vực trẻ khuyết tật có nhu cầu được tham vấn.......................46
Biểu đồ 2.7. Kết quả hoạt động quản lí trường hợp.................................................48
3
KTVĐ
Khuyết tật vận động
4
LĐ-TB&XH
Lao động, Thương binh và xã hội
5
NVCTXH
Nhân viên công tác xã hội
6
NKT
Người khuyết tật
7
NKTVĐ
Người khuyết tật vận động
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu .............................................................................. 3
4. Phạm vi nghiên cứu:.................................................................................................... 4
5. Phương pháp triển khai ứng dụng: .......................................................................... 4
6. Bố cục luận văn:........................................................................................................... 7
PHẦN 2. NỘI DUNG ................................................................................................9
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
TRẺ EM KHUYẾT TẬT..........................................................................................9
1.1. Một số lý luận về trẻ em khuyết tật........................................................................ 9
1.1.1. Khái niệm trẻ em:.......................................................................................9
1.1.2. Khái niệm trẻ em khuyết tật: ......................................................................9
1.2. Một số lý luận về công tác xã hội cá nhân trẻ em khuyết tật........................... 11
1.2.1. Một số lý luận về công tác xã hội cá nhân...............................................11
1.2.2. Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật ..................................12
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết
tật .......................................................................................................................16
1.3. Cơ sở pháp lý về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật .............. 20
1.4. Lý thuyết áp dụng................................................................................................... 23
1.4.1. Lý thuyết nhu cầu [tr.165, 24]:................................................................23
1.4.2. Lý thuyết hệ thống sinh thái .....................................................................26
1.4.3. Lý thuyết các giai đoạn phát triển của con người của Erik Erikson [tr.4,
34] ......................................................................................................................28
1.5. Lịch sử vấn đề triển khai ứng dụng..................................................................... 32
1.5.1. Trên thế giới:............................................................................................32
1.5.2. Ở Việt Nam: .............................................................................................34
Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
TRONG TRỢ GIÚP TRẺ EM KHUYẾT TẬT HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG CAO THẮNG, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH
QUẢNG NINH ........................................................................................................38
nguyên tắc cơ bản của công ước, không phân biệt đối xử và luôn nỗ lực để
hướng tới đảm bảo để trẻ em khuyết tật được hưởng một cách trọn vẹn, đầy
đủ và bình đẳng các quyền của mình.
Các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc tại địa phương và
đơn vị thường xuyên quan tâm, tạo thuận lợi để phát huy năng lực và hỗ trợ
trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi cùng với sự chung tay góp sức của toàn xã
hội, sự chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè quốc tế.
Nước ta là một đất nước đang phát triển, trải qua nhiều năm chiến
tranh, thiên tai, dịch bệnh,.. số lượng người khuyết tật của nước ta chiếm số
lượng lớn. Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội về thực
trạng người khuyết tật tại Việt Nam tính đến tháng 11/2016 thì người khuyết
tật của nước ta khoảng 7 triệu người (chiếm 7,8% dân số). Trong đó, người
khuyết tật đặc biệt nặng và nặng chiếm khoảng 28,9%, khoảng 58% người
khuyết tật là nữ, 28,3% người khuyết tật là trẻ em, 10,2% người khuyết tật là
người cao tuổi, khoảng 10% người khuyết tật thuộc hộ nghèo.
Phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh là một
phường có dân số đông thứ 3 trên toàn thành phố Hạ Long, số lượng người
1
khuyết tật 352 người. Trong đó, 166 người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng,
đứng thứ 2 trên toàn Thành phố; trẻ em khuyết tật là 96 trẻ với 33 trẻ là trẻ em
khuyết tật nặng và đặc biệt nặng [18].
Trẻ em khuyết tật thường phải sống trong sự kì thị, phân biệt đối xử
của mọi người xung quanh, kết hợp với mặc cảm tự ti về bản thân mình,
khiến trẻ em khuyết tật không muốn đến các nơi công cộng vì sợ bị những
ánh mắt của mọi người để ý, trẻ em không thể đến trường vì khả năng tiếp thu
kém, hay sợ bạn bè trêu chọc,…
Hiện nay, nghề CTXH đang phát triển mạnh và sâu rộng tại nước ta.
- Vận dụng các kỹ năng, kiến thức đã được học trong công tác xã hội
cá nhân để tiến hành trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động tại phường Cao
Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm của bản thân sau khi thực hành
một tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp trẻ em khuyết tật.
3.2. Khách thể nghiên cứu:
Khảo sát 40: Trẻ em khuyết tật có độ tuổi từ 06 đến 16 tuổi đang sinh
sống tại phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Phỏng vấn sâu: 01 Lãnh đạo UBND Phường; 01 Cán bộ Lao động,
TB&XH Phường; 01 Lãnh đạo Trạm y tế Phường; 02 nhân viên văn phòng
CTXH Phường, 02 cộng tác viên xã hội khu phố; 05 trẻ em khuyết tật; 03
người chăm sóc trẻ em khuyết tật.
3
4. Phạm vi nghiên cứu:
4.1. Phạm vi thời gian:
Từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.
4.2. Phạm vi không gian:
Phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
4.3. Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung vào hoạt động của công tác
xã hội cá nhân trong trợ giúp trẻ em khuyết tật.
5. Phương pháp triển khai ứng dụng:
5.1. Phương pháp luận:
Nghiên cứu lý luận từ thực tiễn và đánh giá thực tiễn để làm sáng tỏ
thêm về lý luận. Nghiên cứu đối tượng là trẻ em khuyết tật, gia đình có trẻ em
Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng phỏng vấn sâu để tìm hiểu về đời
sống, tâm tư nguyện vọng, nhu cầu của trẻ em khuyết tật và gia đình có trẻ em
khuyết tật, tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn gặp phải của đội ngũ cán bộ
khi thực hiện chính sách trợ giúp trẻ em khuyết tật tại phường Cao Thắng,
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, cụ thể phỏng vấn: 01 Lãnh đạo UBND
Phường; 01 cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội Phường; 01 lãnh đạo
Trạm Y tế Phường; 02 nhân viên văn phòng CTXH Phường; 02 cộng tác viên
xã hội khu phố; 05 trẻ em khuyết tật đang sinh sống trên địa bàn Phường; 03
người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em khuyết tật trên địa bàn Phường.
5.2.4. Phương pháp quan sát:
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp quan sát để tìm
hiểu sâu hơn về thực trang môi trường sống của trẻ em khuyết tật, các hành vi
ứng xử của trẻ em khuyết tật cũng như cách quan tâm, chăm sóc của gia đình,
cộng đồng đối với trẻ em khuyết tật.
5.2.5. Phương pháp xử lý và thu thập thông tin: Dùng Excel để phân
tích và xử lý số liệu tại chương 2 của luận văn.
5
5.2.6. Phương pháp công tác xã hội cá nhân:
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp công tác xã hội cá
nhân (Quản lý ca) để hỗ trợ thân thân chủ là trẻ em khuyết tật vận động vượt
qua khó khăn hòa nhập cộng đồng.
Nhân viên CTXH kết nối và điều phối các dịch vụ can thiệp cần thiết
để đối tượng có thể tiếp cận và sử dụng để vượt qua những khó khăn về thể
chất, tâm thần, tâm lý xã hội và giúp họ phục hồi và phòng chống các vấn đề
có thể xảy ra hoặc tái diễn.
Thực hiện quản lý trường hợp đối với thân chủ em Đ.Đ.M bị khuyết
tật vận động có thể hòa nhập cộng đồng theo 05 bước.
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và đánh giá sơ bộ
trường bên ngoài không còn cảm giác mặc cảm.
Bước 5: Lượng giá và kết thúc
Nhân viên CTXH đánh giá lại trong quá trình làm việc, tiếp cận thân chủ
mình đã làm được gì, thân chủ có tiến triển tốt hay không, những gì còn thiếu sót
và bổ sung.
Sau khi lượng giá được những mục tiêu đề ra đã đạt được đến đâu, vấn
đề của thân chủ có được giải quyết hay không. Nhìn nhận lại quá trình giúp đỡ
thân chủ để đưa ra kết luận tiếp tục can thiệp hay kết thúc.
6. Bố cục luận văn:
- Phần 1. Mở đầu.
- Phần 2. Nội dung.
+ Chương 1. Những vấn đề lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với
trẻ em khuyết tật.
7
+ Chương 2. Thực trạng hoạt động công tác xã hội cá nhân trong trợ
giúp trẻ em khuyết tật hòa nhập cộng đồng trên địa bàn phường Cao Thắng,
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Chương 3. Thực hành tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với trẻ
em khuyết tật vận động hòa nhập cộng đồng tại phường Cao Thắng, thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Phần 3. Kết luận và huyến nghị.
- Danh mục tài liệu tham khảo.
- Phụ lục kèm theo.
8
nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế
trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.
+ Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm
nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi
trường bình thường.
+ Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ,
cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành
động bất thường.
+ Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư
duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật,
hiện tượng, giải quyết sự việc.
+ Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể
khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không
thuộc các trường hợp được quy định tại dạng tật nêu trên.
- Mức độ khuyết tật bao gồm:
+ Khuyết tật đặc biệt nặng là những trẻ em do khuyết tật dẫn đến mất
hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các
hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ
nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp,
chăm sóc hoàn toàn.
+ Khuyết tật nặng là những trẻ em do khuyết tật dẫn đến mất một
phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện
được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc
khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi,
trợ giúp, chăm sóc.
10
+ Người khuyết tật nhẹ là những trẻ em khuyết tật không thuộc trường
mật cho thân chủ và sự can dự có kiểm soát.
- CTXHCN được diễn ra theo một tiến trình các bước bao gồm: Tiếp
cận và xác định vấn đề ban đầu; thu thập thông tin; chuẩn đoán; lập kế hoạch
trị liệu; thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch.
1.2.2. Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật
- Khái niệm: Công tác xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật là hoạt
động trợ giúp mà ở đó nhân viên CTXH áp dụng hệ thống giá trị đạo đức
nghề CTXH, các kiến thức, kỹ năng của CTXHCN vào trợ giúp TEKT và gia
đình trẻ giải quyết vấn đề, đáp ứng nhu cầu của TEKT đồng thời thúc đẩy
chính sách trợ giúp TEKT [tr.11, 39].
Mục đích của CTXHCN với TEKT: Là nhằm hỗ trợ bản thân TEKT
được chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, hòa nhập cộng đồng, được tiếp cận với
các dịch vụ CTXH nhằm phát triển và hoàn thiện về nhân cách và thể lực cho
trẻ [tr.12, 39].
Các hoạt động của Công tác xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật: có
rất nhiều các hoạt động trợ giúp cho TEKT, nhưng trong luận văn chỉ tập
trung vào các hoạt động cơ bản trợ giúp cho TEKT như:
- Hoạt động tư vấn, tham vấn trợ giúp TEKT và gia đình TEKT:
Tham vấn cho TEKT và gia đình TEKT là quá trình nhân viên CTXH
tương tác với đối tượng, trong quá trình tham vấn NVCTXH sử dụng những
kỹ năng chuyên môn, kiến thức và đạo đức nghề nghiệp để khơi dậy, trợ giúp
cho TEKT giải quyết được những vấn đề mà trẻ đang gặp phải.
Mục đích của hoạt động tham vấn trong CTXHCN đối với TEKT là
NVCTXH giúp cho TEKT và gia đình trẻ ổn định về mặt tinh thần, giảm bớt
những cảm xúc tiêu cực trong hoàn cảnh khó khăn; giúp cho TEKT cũng như
12
các thành viên trong gia đình trẻ đạt tới mức độ thích hợp về tư tưởng, tình
đối tượng, tạo cơ hội tham gia và khả năng tự đáp ứng của TEKT.
- Bảo mật: Là một nguyên tắc cơ bản cần được tuân thủ để qua đó sẽ
thiết lập, phát triển được mối quan hệ giữa người giúp đỡ và người được giúp
đỡ. Khi biết được các thông tin của mình chia sẻ được giữa bí mật thì thân
chủ sẽ tin tưởng và bộc bạch những suy nghĩ của bản thân và nhân viên
CTXH sẽ có cơ hội thu thập được nhiều thông tin quý giá về thân chủ và hoàn
cảnh gia đình thân chủ. Điều này sẽ hỗ trợ cho việc đánh giá, lập kế hoạch và
triển khai hoạt động can thiệp với thân chủ phù hợp.
Quy trình quản lý trường hợp [39]:
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và đánh giá sơ bộ
Bước 2: Phân tích nguyên nhân và xác định vấn đề của thân chủ
Bước 3: Lập kế hoạch can thiệp
Bước 4: Triển khai kế hoạch can thiệp
Bước 5: Lượng giá và kết thúc
- Hoạt động biện hộ nhằm trợ giúp, bảo vệ quyền lợi cho trẻ và gia
đình trẻ
Khái niệm: Là hoạt động thúc đẩy và bảo vệ quyền con người, đặc biệt đối
với những người yếu thế nhằm thúc đẩy công bằng xã hội cho tất cả mọi người
[tr.15, 39].
Mục đích của hoạt động biện hộ: NVCTXH sẽ vận dụng những kiến
thức, kỹ năng của bản thân để bảo vệ quyền lợi cho TEKT và gia đình TEKT,
để họ được hưởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc biệt trong
những trường hợp họ bị từ chối những dịch vụ, chính sách mà họ là đối tượng
được hưởng.
14
- Hoạt động hỗ trợ trẻ và gia đình tiếp cận các chính sách và tiếp cận
nguồn lực
Khái niệm: Là hoạt động trợ giúp cho TEKT và gia đình TEKT được
thể thích nghị kịp, có thể xuất hiện sự bất an, thậm chí sợ hãi khi khả năng “tự
vệ” của trẻ bị hạn chế do các dạng tật gây ra.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá nhân đối với trẻ
em khuyết tật
Để hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật được
thực hiện tốt, đòi hỏi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố về
trình độ học vấn, yếu tố nhận thức của cộng đồng, gia đình, người chăm sóc
trẻ em khuyết tật, yếu tố đặc điểm của trẻ em khuyết tật,… Mỗi yếu tố này có
ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội cá nhân ở các mức độ khác nhau,
các yếu tố này có thể ảnh hưởng tích cực, giúp cho hoạt động công tác xã hội
cá nhân được triển khai một cách rộng rãi và đạt hiệu quả cao, nhưng cũng có
thể ảnh hưởng tiêu cực, tác động làm cho hoạt động công tác xã hội cá nhân
đối với trẻ em khuyết tật bị trì trệ.
1.2.3.1. Trình độ chuyên môn của nhân viên công tác xã hội:
Công tác trợ giúp TEKT là một lĩnh vực rất khó khăn và phức tạp, đòi
hỏi tính chuyên môn cao. Do vậy chất lượng và hiệu quả của hoạt động này bị
chi phối rất nhiều bởi trình độ chuyên môn, tay nghề của người tham gia đặc
biệt là NVCTXH.
Nhân viên CTXH cần có lượng kiến thức lớn. Bên cạnh những kiến thức
về nghề nghiệp họ cần có thêm những kiến thức liên quan phục vụ cho công việc
của mình. Một số kiến thức mà NVCTXH cần có như: Chính sách xã hội; tâm lý
học, xã hội học, kiến thức bổ trợ về y tế, kinh tế, pháp luật,…
16
Việc phát triển nghề công tác xã hội chuyên nghiệp là cơ sở cho việc
đào tạo, sử dụng, tuyển dụng đúng vị trí công tác chuyên môn, từng bước
chuyên nghiệp hóa nghề công tác xã hội ở nước ta nhằm giải quyết các vấn đề
xã hội, trợ giúp các nhóm đối tượng yếu thế, góp phần bảo đảm an sinh xã hội.
Để thực hiện tốt vai trò của mình trong việc giúp đỡ những đối tượng