Đề xuất mô hình tổ chức tại ban quản lý dự án ngành nông nghiệp PTNT tỉnh nghệ an - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Phùng Thành Vinh

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Đề xuất mô hình tổ
chức tại Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An ” được hoàn thành. Tác giả Luận văn xin bày tỏ lòng
biết ơn và chân thành tới sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các
thầy cô giáo của Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường
Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Đặc biệt, tác
giả xin cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tác giả Luận văn xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo và các cán bộ đồng
nghiệp của: Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (CPO), Sở Nông nghiệp và
PTNT Nghệ An, Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An, Ban QLDA Bản
Mồng Nghệ An, Ban QLDA Đê điều Nghệ An, Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT
Nghệ An (Ban Jica2) và các đơn vị liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng đã giúp đỡ
cho tác giả hoàn thành Luận văn này.
Do thời gian có hạn và sự hiểu biết còn chưa đầy đủ, tác giả Luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót nên rất mong nhận được hướng dẫn, đóng góp ý kiến của thầy cô
giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

1.5 Sự tác động của mô hình tổ chức đến chất lượng quản lý dự án................... 28
1.5.1 Hạn chế của mô hình tổ chức truyền thống ............................................... 29
1.5.2 Thay đổi mô hình quản lý dự án................................................................. 30
1.5.3 Kiểm soát mô hình quản lý dự án .............................................................. 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 34
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH TỔ
CHỨC BAN QLDA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NGHỆ AN ............ 35
2.1 Phân tích văn bản pháp quy về mô hình quản lý dự án................................. 35
2.1.1 Các căn cứ pháp lý...................................................................................... 35
2.1.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành.................................... 35
2.1.3 Ban quản lý dự án khu vực......................................................................... 40
2.1.4 Phương án xử lý chuyển tiếp...................................................................... 43
2.2 Chức năng quản lý chất lượng của Ban QLDA............................................. 44
2.2.1 Những vấn đề cơ bản đảm bảo chất lượng trong thi công công trình xây
dựng .. ................................................................................................................... 44
2.2.2 Vai trò quyết định của Ban QLDA đến chất lượng đầu tư xây dựng công
trình ... ................................................................................................................... 48

3

3


2.2.3 Phương thức chi phối của Ban QLDA trong quản lý chất lượng đầu tư
xây dựng công trình.....................................................................................................
56
2.3 Mô hình tổ chức quản lý dự án...................................................................... 59

4

3.5 Đề xuất các giải pháp phù hợp trong quản lý chất lượng đầu tư xây dựng....96
3.5.1 Giải pháp về mô hình tổ chức quản lý dự án theo quy mô dự án.............. 96
3.5.2 Giải pháp về bộ máy tổ chức ...................................................................... 97
3.5.3 Giải pháp tài chính ...................................................................................... 99
3.6 Đề xuất mô hình tổ chức phù hợp và đảm bảo chất lượng đầu tư xây dựng tại
Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An. ....................................99
3.6.1 Vị trí pháp lý của Ban QLDA................................................................... 100
3.6.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA .................................. 100
3.6.3 Cơ cấu tổ chức, biên chế Ban QLDA....................................................... 104
3.6.4 Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng chức năng........ 106
3.6.5 Quyền, trách nhiệm của các thành viên Ban QLDA ............................... 110
3.6.6 Mối quan hệ công tác của Ban QLDA ..................................................... 114
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................................... 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 119
5

5


TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 122

6

6


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án .....................................................11
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả .........................12
Hình 1.3 Mục tiêu của quản lý dự án ............................................................................12

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Số lượng nhân sự Ban QLDA........................................................................77

8

8


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
DAĐT Dự án đầu tư
ĐTXD Đầu tư xây dựng
HC - TH Hành chính – Tổng hợp
KH - TV Kế hoạch – Tài vụ KH KT Kế hoạch – Kỹ thuật KH TH Kế hoạch – Tổng hợp ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
PTNT Phát triển nông thôn
QLDA Quản lý dự án
TC - KT Tài chính – Kế toán
UBND Ủy ban nhân dân

9

9



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian qua, công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã đạt
những kết quả tích cực, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng đã được
tăng cường, ý chấp hành pháp luật của các chủ thể đã được nâng cao, trật tự xây dựng

dựng trên địa bàn.
Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An được thành lập theo Quyết
định số 2464/QĐ.UB ngày 06/7/1998 của UBND tỉnh Nghệ An và các Quyết định của
UBND tỉnh Nghệ An điều chỉnh, bổ sung, chức năng nhiệm vụ: số 1824/QĐ.UB-TC
ngày 07/6/2005, số 6078/QĐ.UBND ngày 16/12/2010 và số 1523/QĐ.UBND ngày
25/4/2013. Đến nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban QLDA gồm Trưởng ban và không
quá 03 Phó Trưởng ban; Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Phòng Tổ chứcHành chính- Kế toán; Phòng Kế hoạch - Đấu thầu; Phòng Kỹ thuật.
Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An chịu trách nhiệm trước Sở Nông
nghiệp và PTNT Nghệ An (Chủ đầu tư) và trước pháp luật về tổ chức lựa chọn nhà
thầu, tư vấn, xây lắp, cung cấp thiết bị...trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật. Tổ chức thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An được
quy định cụ thể như sau:
- Nhiệm vụ:
+ Thực hiện các thủ tục liên quan về giao, nhận đất, xin giấy phép xây dựng, chuẩn bị
mặt bằng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình.
+ Chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán để chủ
đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
+ Thay mặt chủ đầu tư lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà
thầu tư vấn, xây lắp, mua sắm vật tư, thiết bị cho các dự án được giao.
+ Thay mặt chủ đầu tư đàm phán, ký kết hợp đồng tư vấn, xây lắp mua sắm vật tư,
thiết bị, trợ giúp kỹ thuật cho các đơn vị trúng thầu để thực hiện dự án.
+ Giám sát, đánh giá dự án đầu tư, giám sát thi công xây lắp các dự án do Ban QLDA
quản lý và được hưởng chi phí giám sát theo quy định của nhà nước.
+ Theo dõi, kiểm tra, nghiệm thu và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế đã ký kết.

2

2

3


Nghệ An đã được giao quản lý và thực hiện 26 dự án với tổng mức đầu tư là 8.068 tỷ
đồng: gồm 12 dự án đã hoàn thành, 09 dự án đang thực hiện và 05 dự án đang chuẩn bị
đầu tư, trong đó các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng 60%, dự án
sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (Ngân hàng thế
giới WB, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB, AFD), Quỹ EDEF Hàn Quốc, Cơ quan
hợp tác phát triển Nhật Ban (JICA)) chiếm tỷ trọng 40%. Đánh giá về kết quả hoạt
động cho đến nay, mô hình tổ chức Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ
An thể hiện nhiều mặt mặt tích cực, tuy nhiên còn có nhiều khó khăn, hạn chế làm ảnh
hưởng rõ nét đến chất lượng quản lý dự án cần phải ưu tiên giải quyết.
- Mặt tích cực:
+ Các phòng chức năng thực hiện chủ động, phân cấp rõ ràng theo chức năng nhiệm
vụ đã được phân giao theo quy chế hoạt động của Ban: Phòng Kế hoạch thực hiện từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư,...đến giai đoạn trao hợp đồng xây lắp;
Phòng Kỹ thuật căn cứ hợp đồng xây lắp tổ chức thực hiện, giám sát trên hiện trường;
Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán thực hiện thanh toán, quyết toán dự án.
+ Việc phân công thực hiện nhiệm vụ theo từng giai đoạn của dự án sẽ tạo cho cán bộ
có chuyên môn hóa cao theo lĩnh vực mình phụ trách.
+ Lưu trữ hồ sơ được thực hiện theo từng lĩnh vực: Hồ sơ của kế hoạch từ giai đoạn
chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn trao hợp đồng xây lắp; Hồ sơ kỹ thuật đến giai đoạn
nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng; Hồ sơ kế toán lưu các hồ sơ thanh quyết toán.
Do vậy, khi làm việc với các đơn vị liên quan sẽ đáp ứng hồ sơ nhanh chóng thuận
tiện.
+ Các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thời gian làm việc ổn định,
lâu dài tại Ban QLDA do vậy việc theo dõi, đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án sau khi
bàn giao đưa vào sử dụng đầy đủ và từ đó có thể đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả, mở rộng quy mô dự án.
- Khó khăn, hạn chế:

nắm bắt thực tế tại hiện trường nhiều hạn chế như công tác kế hoạch của Ban QLDA
phải thực hiện xuyên suốt đến khi kết thúc dự án, đánh giá được hiệu quả đầu tư và đề
xuất phương hướng mới cho dự án, nhưng thực tế chỉ nắm chắc được đến giai đoạn
trao hợp đồng xây lắp của dự án. Vì vậy, rất cần thiết nghiên cứu mô hình quản lý dự
án mới phù hợp hợp với thực tế và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Với mô hình tổ chức quản lý dự án mỗi phòng thực hiện một giai đoạn của dự án,
các cán bộ chỉ có chuyên môn sâu từng lĩnh vực mình phụ trách, mức độ nắm bắt, hiểu

5

5


rõ các lĩnh vực khác có rất nhiều hạn chế và sự phối hợp trong xử lý công việc giữa
các phòng cũng chưa tốt.
+ Mặt khác, hiện nay mô hình của Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An
là chưa phù hợp với theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 năm 2014, Nghị định số
59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng và Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về hướng
dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của
Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng .
Do đó việc tiến hành nghiên cứu phân tích mô hình tổ chức của Ban QLDA ngành
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An như: vị trí, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm,
quyền hạn và mô hình tổ chức quản lý dự án của Ban QLDA ngành Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Nghệ An cho phù hợp với các văn bản hiện hành của Nhà nước, để từ đó
đưa ra “Đề xuất mô hình tổ chức tại Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ
An“ hướng đến việc xây dựng, tổ chức lại thành Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên
ngành giúp cho việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong bối cảnh sự tác động đối
với công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng là rất quan trọng và cần
thiết.

6. Kết quả dự kiến đạt được
Đánh giá thực trạng công tác QLDA trên địa bàn tỉnh Nghệ An của các Ban QLDA
ĐTXD thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An trong thời gian qua.
Tìm ra những ưu, nhược điểm; những thuận lợi, khó khăn, tồn tại, tác động đến công
tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công các dự án và từ đó đề xuất giải pháp thích hợp
tổ chức mô hình tổ chức Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT Nghệ An để phát
huy mặt mạnh, khắc phục những mặt còn hạn chế, phù hợp với điều kiện cụ thể của
tỉnh Nghệ An. Tuân thủ nguyên tắc mô hình tổ chức phải gọn nhẹ, có hiệu quả, tận
dụng tốt nhất về tổ chức và cơ sở vật chất của các Ban QLDA hiện có để hoàn thành
nhiệm vụ mới.

7

7


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
1.1

Dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Dự án
Theo Đại bách khoa toàn thư , từ “ Project – Dự án” được hiểu là “ Điều có ý định
làm” hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Như vậy, dự án có khái
niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động hành động.
Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều cách định nghĩa dự án, tùy theo mục đích nhấn mạnh
một khía cạnh nào đó, cụ thể như:
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần

hầu như không lặp lại như Kim tự tháp ở Ai Cập hay đê chắn lũ sống Thames ở
London. Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và được che đậy
bởi tính tương tự giữa chúng. Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác
nhau, vị trí khác, khách hàng khác…Điều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới
lạ của dự án.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý
chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan
như Chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, Nhà thầu, các Cơ quan quản
lý nhà nước. Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia
các thành phần trên cũng khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận
quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ
nhưng mức độ tham gia các bộ phận không giống nhau. Để thực hiện thành công mục
tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ
phận quản lý khác.
- Môi trường hoạt động “va chạm”. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng
một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt
động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong quản lý, nhiều
trường hợp, các thành viên Ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết
phải thực hiện mệnh lệnh cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau…Do
đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động.
- Tính bất định và độ rủi ro cao. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và
lao động rất lớn để thực hiện trong một khoản thời gian nhất định. Mặt khác, thời gian
đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao.

9

9


Dự án đầu tư là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các

10


Lập kế hoạch
- Thiết lập mục tiêu
- Dự tính nguồn lực
- Thiết lập mục tiêu
- Dự tính nguồn lực

Giám sát

Điều phối thực hiện

- Thiết lập mục tiêu

- Thiết lập mục tiêu

- Dự tính nguồn lực

- Dự tính nguồn lực

- Xây dựng kế hoạch

- Xây dựng kế hoạch

Hình 1.1 Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án
C = f (P,T,S)
Trong đó:
C: Chi phí
P: Kết quả hoàn thành công việc

quản lý nhà nước như thể hiện trong hình 1.3.
Chất lượng
Chất lượng

Chi phí
•Chủ đầu tư
•Nhà thầu
•Nhà tư vấn
•Nhà nước

Thời gian

An toàn

An toàn

•Chủ đầu tư
•Nhà thầu
•Nhà tư vấn
•Nhà nước

Thời gian

Hình 1.3 Mục tiêu của quản lý dự án
1.1.2.2Ý nghĩa của quản lý dự án
Phương pháp quản lý dự án có những ý nghĩa chủ yếu sau đây:

Chi phí

Vệ sinh

quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ,
chu đáo.


1.1.2.3Nội dung của quản lý dự án
- Quản lý phạm vi: Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc
của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án. Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy
hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án …
- Quản lý thời gian: Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống
nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm các
công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian.
khống chế thời gian và tiến độ dự án.
- Quản lý chi phí: Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án
nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu. Nó
bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.
- Quản lý chất lượng: Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc
thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng
đặt ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng. khống chế chất lượng và đảm bảo chất
lượng.
- Quản lý nguồn nhân lực: Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính
hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi nguời
trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc như quy
hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý
dự án.
- Quản lý việc thông tin: Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý
mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý
các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo
cáo tiến độ dự án
- Quản lý rủi ro: Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta
không lường trước được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm

+ Về phương pháp tính toán: phải đảm bảo chính xác của các số liệu. Việc sử dụng các
đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ.
+ Về phương pháp lý giải: phải đảm bảo thật hợp lý, loogic và chặt chẽ giữa các nội
dung riêng lẻ trong dự án.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status